Các động từ diễn tả hành động lặp lại (frekventatiivisia verbejä)
Trong tiếng Phần, có những động từ biến thể (của động từ gốc) diễn tả hành động lặp lại hoặc hành động mang tính ngẫu nhiên, chơi đùa, không có chủ đích. Ví dụ như cặp động từ katsoa (1) và katsella (3). Katsoa diễn đạt hành động xem có chủ đích như xem ti vi còn katsella là xem qua, không có chủ đích gì. Động từ gốc thường là động từ nhóm 1, động từ biến thể thường là nhóm 3.
Dưới đây, mình sẽ kể ra một số cặp động từ tương tự và ví dụ cụ thể.
katsoa (1) - katsella (3) 👉 xem - xem qua
Katson telkkaria joka ilta. 👉Tôi xem ti vi mỗi tối.
Mä katselen vaan. 👉 Tôi chỉ xem qua thôi. (Có thể nói khi đi vào cửa hàng và người bán hàng hỏi có cần giúp đỡ gì không)
matkustaa…




@Everyone