Số nhiều i-monikko (Phần 2)
(Xem phần 1 ở dưới, kéo chuột xuống dưới)
Quy tắc phụ thuộc vào nguyên âm cuối cùng của gốc từ. Ví dụ từ đuôi nen có gốc -se nên nguyên âm cuối cùng sẽ tính là chữ -e. (ihminen: ihmise-)
Nhóm gốc từ kết thúc bằng 1 nguyên âm ä thì ä sẽ biết mất rồi thêm hậu tố -i-.
* Số nhiều i-monikko: elämä => elämä- => elämi-
* Quá khứ imperfekti: elää (1) => elä- => eli-
🔥 Trừ khi thêm đuôi giả định -isi- thì ä sẽ giữ nguyên: elää (1)=> elä- => eläisi-
Nhóm gốc từ kết thúc bằng 1 nguyên âm i.
Nếu từ là 1 nomini tức là danh từ, tính từ, đại từ hoặc số đếm thì i sẽ biến thành e trước khi thêm hậu tố -i-.
Số nhiều i-monikko: hotelli => hotelli- => hotelle- => hotellei-
So sánh nhất -in: villi => villi- => ville- => villein
Nếu từ là một động từ thì i bỏ đi trước khi thêm hậu tố -i-.
Quá khứ imperfekti: tanssia (1) => tanssi- => tanss- => tanssi-
Giả định -isi-: tanssia (1) => tanssi- => tanss- => tanssisi-
